Giải SBT Sinh 12 Cánh diều Chủ đề 1. Cơ sở phân tử của sự di truyền và biến dị có đáp án

trang 3 Sách bài tập Sinh học 12: Nối khái niệm về cấu trúc gene với cách giải nghĩa cho phù hợp. Khái niệm về cấu trúc geneCách giải nghĩa(a) Vùng mã hoá(1) Trình tự nucleotide trên DNA mang

4/62

trang 3 Sách bài tập Sinh học 12:

Nối khái niệm về cấu trúc gene với cách giải nghĩa cho phù hợp.

Khái niệm

về cấu trúc gene

Cách giải nghĩa

(a) Vùng mã hoá

(1) Trình tự nucleotide trên DNA mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

(b) Vùng điều hoà

(2) Trình tự nucleotide trên DNA mang tín hiệu khởi đầu phiên mã.

(c) Vùng kết thúc

(3) Đoạn trình tự nucleotide ở vùng mã hóa của gene không được dịch mã.

(d) Trình tự khởi động

(4) Đoạn trình tự nucleotide ở vùng mã hoá của gene được dịch mã.

(e) Exon

(5) Vùng trình tự nucleotide trên DNA có vai trò điều hòa lượng sản phẩm của gene.

(g) Intron

(6) Vùng trình tự nucleotide trên DNA chứa thông tin di truyền quy định trình tự RNA và được phiên mã.

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

(a) – (6): Vùng mã hoá là vùng trình tự nucleotide trên DNA chứa thông tin di truyền quy định trình tự RNA và được phiên mã.

(b) – (5): Vùng điều hoà là vùng trình tự nucleotide trên DNA có vai trò điều hòa lượng sản phẩm của gene.

(c) – (1): Vùng kết thúc là trình tự nucleotide trên DNA mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

(d) – (2): Trình tự khởi động là trình tự nucleotide trên DNA mang tín hiệu khởi đầu phiên mã.

(e) – (4): Exon là đoạn trình tự nucleotide ở vùng mã hoá của gene được dịch mã.

(g) – (3): Intron là đoạn trình tự nucleotide ở vùng mã hóa của gene không được dịch mã.