Tomorrow, Mum and Dad are having / are going to have lunch with Grandad.
Giải thích
are having
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn và tương lai gần
Giải thích:
Phân biệt cách dùng be going to và be V-ing
S+ be (am/is/are) + going to + V bare: Dùng khi đưa ra một dự đoán có căn cứ về một việc sắp xảy ra trong tương lai rất gần hoặc dùng để nói về một việc sắp sửa làm.
S + be (am/is/are) + V-ing: Dùng để nói về một dự định, kế hoạch đã được sắp xếp từ trước, như một thời gian biểu hoặc một lịch trình, mang tính chắc chắn cao.
Việc đi ăn trưa với ông nội vào ngày mai là một kế hoạch đã được sắp xếp từ trước, mang tính chắc chắn cao => chia “are having”.
Tomorrow, Mum and Dad are having lunch with Grandad.
(Ngày mai, mẹ và bố sẽ đi ăn trưa với ông nội.)