Today, he is remembered as one of history's greatest inventors, whose work influences (12) _______ and reshapes the future.
Kiến thức về lượng từ
* Xét các đáp án:
A. other +N (đếm được số nhiều/ không đếm được): những người/ cái khác
B. another +N (đếm được số ít): một người/ cái khác
C. others: những người/ cái khác (dùng để thay thế cho "other ones" hoặc "other + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được")
D. the others: những người/ cái còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người.
- Ta thấy, sau chỗ trống không có danh từ đi kèm → loại đáp án A và đáp án B.
Tạm dịch: Today, he is remembered as one of history's greatest inventors, whose work influences (12) ______ and reshapes the future. (Ngày nay, ông được nhớ đến như một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử, người có công trình đã ảnh hưởng đến người khác và định hình lại tương lai.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp.