Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 1

Tính xác suất để kết quả là một số lẻ.

Giải thích

Hướng dẫn giải

Gọi số ghi trên thẻ rút được từ hộp 1 là \(a,\) từ hộp 2 là \(b,\) từ hộp 3 là \(c.\)

Với a1;  2;  3,b2;  4;  6;  8,c1;  3;  5;  7;  9;  11.

Khi đó, số các kết quả có thể rút được ba thẻ là \(\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\) là \(3 \cdot 4 \cdot 6 = 72\) (cách).

Và các kết quả có thể xảy ra này là đồng khả năng.

Gọi \(A\) là biến cố rút được ba thẻ ghi số \(a\,,\,\,b\,,\,\,c\) và \(a + b + c\) là số lẻ.

Vì \(b \in \left\{ {2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8} \right\},\,\,\,c \in \left\{ {1\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,9\,;\,\,11} \right\}\) nên \(b + c\) là số lẻ.

Để \(a + b + c\) là số lẻ và \(a \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\) thì \(a = 2.\)

Do đó, số kết quả thuận lợi để biến cố \(A\) xảy ra là: \(1 \cdot 4 \cdot 6 = 24\).

Vậy xác suất để biến cố \(A\) xảy ra là \(P\left( A \right) = \frac{{24}}{{72}} = \frac{1}{3}.\)