Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 75)

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là bao nhiêu?

38/40

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Các gene quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

0/3000 ký tự
Giải thích

Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ lai với nhau cho ra ruồi thân đen, cánh ngắn, mắt trắng nên bố mẹ đem lai đều dị hợp tất cả các cặp gene.

Ta xét phép lai về tính trạng màu mắt:

\({X^D}{X^d} \times {X^D}Y\) → 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng.

Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng aabbdd = 2,5%

Tỉ lệ thân đen, cánh cụt aabb = 2,5% × 4 = 10% = 0,2ab × 0,5ab (Do ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái).

Tỉ lệ giao tử ab ở giới cái là 0,2 < 0,25 → Đây là giao tử hoán vị nên kiểu gene ở giới cái là \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) tần số hoán vị gene là 0,4.

Ta có phép lai: \(\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{Ab}}{{ab}}{X^D}Y\).

Tỉ lệ thân xám, cánh dài A_B_ = 0,5 + (aabb) = 0,5 + 0,1 = 0,6.

Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở \({F_1}\) là: A_B_D_ = 0,6 × 0,75 = 0,45.