Tính độ lệch chuẩn của chiều dài nhóm 40 bé trai sơ sinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bổ sung thêm các giá trị đại diện, ta lập được bảng sau:
Nhóm | \({{\bf{c}}_{\bf{i}}}\) | \({{\bf{n}}_{\bf{i}}}\) |
\([44;46)\) | 45 | 3 |
\([46;48)\) | 47 | 3 |
\([48;50)\) | 49 | 10 |
\([50;52)\) | 51 | 15 |
\([52;54)\) | 53 | 7 |
\([54;56)\) | 55 | 2 |
|
| \(N = 40\) |
Từ mẫu số liệu đã cho, ta tính được số trung bình là:
\(\bar x = \frac{{3.45 + 3.47 + 10.49 + 15.51 + 7.53 + 2.55}}{{40}} = \frac{{2012}}{{40}} = 50,3\).
\(\bar x\) không phải là số nguyên nên để tính phương sai ta tính:
\(\overline {{x^2}} = \frac{{{{3.45}^2} + {{3.47}^2} + {{10.49}^2} + {{15.51}^2} + {{7.53}^2} + {{2.55}^2}}}{{40}} = 2536.\)
Do đó \({s^2} = \overline {{x^2}} - {(\bar x)^2} = 2536 - 50,{3^2} = 2536 - 2530,09 = 5,91\).
Vậy mẫu số liệu về chiều dài của 40 trẻ sơ sinh có độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt {5,91} \approx 2,43\).
Đáp án: 2,43.
