Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Bài Tự luận

Tính chiều cao của cây (làm tròn đến hàng phần mười).

Giải thích

Tính chiều cao của cây (làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 2)

Vì tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\) nên ta có \(AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}} = 4\sqrt {26} \).

Kẻ \(AM//\;HB,\)\(M \in BC\). Khi đó \(AM = 20{\rm{m}}\), \(BM = 4{\rm{m}}\) và tam giác \(ABM\) vuông tại \(M\).

Suy ra \(\sin \widehat {ABM} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{5}{{\sqrt {26} }}\).

Áp dụng định lý sin cho tam giác \(ABC\), ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\).

Đặt \(MC = x\), khi đó ta được

\(\frac{{4 + x}}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{\sqrt {{{20}^2} + {x^2}} }}{{\frac{{AM}}{{AB}}}} \Leftrightarrow \sqrt 2 \left( {4 + x} \right) = \frac{{\sqrt {26\left( {400 + {x^2}} \right)} }}{5}\)

\( \Leftrightarrow 24{x^2} + 400x - 9600 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 30\\x = \frac{{40}}{3}\end{array} \right.\;\). Suy ra \(MC = x = \frac{{40}}{3}.\)

Vậy chiều cao của cây bằng \(BC = x + 4 = \frac{{52}}{3} \Rightarrow BC \approx 17,3{\rm{m}}{\rm{.}}\)