Tính các phép tính sau
a) \(\frac{6}{5} + \frac{{12}}{{15}} = \frac{{18}}{{15}} + \frac{{12}}{{15}} = \frac{{18 + 12}}{{15}} = \frac{{30}}{{15}} = 2\).
b) \(\frac{7}{6} - \frac{5}{8} = \frac{{28}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}} = \frac{{28 - 15}}{{24}} = \frac{{13}}{{24}}\).
c) \(\frac{4}{5} \times \frac{{15}}{{16}} = \frac{{4 \times 15}}{{5 \times 16}} = \frac{{4 \times 5 \times 3}}{{5 \times 4 \times 4}} = \frac{3}{4}\)
d) \(\frac{{28}}{9}:\frac{7}{{45}} = \frac{{28}}{9} \times \frac{{45}}{7} = \frac{{28 \times 45}}{{9 \times 7}} = \frac{{7 \times 4 \times 9 \times 5}}{{9 \times 7}} = 20\)
Giải thích:
- Đối với phép tính cộng (trừ) phân số: Ta cần quy đồng phân số
+ Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
+ Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
- Đối với phép nhân (chia) phân số:
+ Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
+ Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.