Bài tập ôn tập Toán 11 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án

Tìm tứ phân vị của dãy số liệu trên.

23/50

Lương tháng của một số nhân viên một văn phòng được ghi lại như sau (đơn vị: triệu đồng).

Lương tháng (triệu đồng)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

\(\left[ {12;14} \right)\)

Số nhân viên

3

6

8

7

Tìm tứ phân vị của dãy số liệu trên.

\({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\).

\({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 14,3\).

\({Q_1} = 9;{Q_2} = 11,75;{Q_3} = 12,3\).

\({Q_1} = 10;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\).

Giải thích

Cỡ mẫu \(n = 3 + 6 + 8 + 7 = 24\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{24}}\) là số tiền lương của 24 nhân viên được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là \[\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2}\] mà \({x_6};{x_7} \in \left[ {8;10} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{24}}{4} - 3}}{6} \cdot 2 = 9\).

Tứ phân vị thứ hai là \(\frac{{{x_{12}} + {x_{13}}}}{2}\) mà \({x_{12}};{x_{13}} \in \left[ {10;12} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ hai.

Ta có \({Q_2} = 10 + \frac{{\frac{{24}}{2} - 9}}{8} \cdot 2 = 10,75\).

Tứ phân vị thứ ba là \(\frac{{{x_{18}} + {x_{19}}}}{2}\) mà \({x_{18}};{x_{19}} \in \left[ {12;14} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{24 \cdot 3}}{4} - 17}}{7} \cdot 2 \approx 12,3\).

Vậy \({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\). Chọn A.