Đề kiểm tra Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có lời giải) - Đề 5

Tìm hiệu giữa khoảng tứ phân vị và trung vị của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần chục) ?

22/22

Kết quả 40 lần nhảy xa của một vận động viên được thống kê trong bảng sau

A table with numbers and symbols  Description automatically generated

Tìm hiệu giữa khoảng tứ phân vị và trung vị của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần chục) ?

0/3000 ký tự
Giải thích

Cỡ mẫu \(n = 40 \Rightarrow \frac{n}{4} = 10\) nên nhóm 2 có tần số tích luỹ bằng 10

Tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = 6,46 + \frac{{10 - 3}}{7}\left( {6,7 - 6,46} \right) = \frac{{67}}{{10}}\)

\(\frac{{3n}}{4} = 30\)nên nhóm 4 có tần số tích luỹ lớn hơn 30

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên là: \({Q_3} = 6,94 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 15}}{{20}}\left( {7,18 - 6,94} \right) = \frac{{178}}{{25}}\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là : \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{178}}{{25}} - \frac{{67}}{{10}} = \frac{{21}}{{50}}\)

Cỡ mẫu \(n = 40 \Rightarrow \frac{n}{2} = 20\) nên nhóm 4 có tần số tích luỹ lớn hơn 20

Trung vị của mẫu số liệu trên là: \({M_e} = 6,94 + \frac{{\frac{{40}}{2} - 15}}{{20}}\left( {7,18 - 6,94} \right) = 7\)

Hiệu giữa khoảng tứ phân vị và trung vị của mẫu số liệu trên là \(\Delta Q - {M_e} = \frac{{21}}{{50}} - 7 =  - \frac{{329}}{{50}} \approx  - 6,6\)