Giải SBT Toán 12 Tập 1 KNTT Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số có đáp án

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y = −x^3 + 3x^2 + 2; b) y = x / (x ^ 2 + 2)

3/10

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:

a) y = −x3 + 3x2 + 2;

b) \(y = \frac{x}{{{x^2} + 2}}\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) y = −x3 + 3x2 + 2

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y' = −3x2 + 6x

           y' = 0 −3x2 + 6x = 0 x = 0 hoặc x = 2.

Ta có bảng biến thiên như sau:

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y = −x^3 + 3x^2 + 2; b) y = x / (x ^ 2 + 2) (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số không có cả giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

b) \(y = \frac{x}{{{x^2} + 2}}\)

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y' = \(\frac{{{x^2} + 2 - 2{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}}\) = \(\frac{{2 - {x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}}\)

           y' = 0 \(\frac{{2 - {x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}}\) = 0 x = ±\(\sqrt 2 \).

Ta có bảng biến thiên như sau:

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y = −x^3 + 3x^2 + 2; b) y = x / (x ^ 2 + 2) (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta được:

\(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} y = y\left( { - \sqrt 2 } \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{4}\); \(\mathop {\max }\limits_\mathbb{R} y = y\left( {\sqrt 2 } \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).