Giải SBT Toán 12 Tập 1 KNTT Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số có đáp án

Tìm các khoảng đơn điệu và các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) y = x^4 – 2x^2 + 3; b) y = x^2lnx.

4/9

Tìm các khoảng đơn điệu và các cực trị (nếu có) của các hàm số sau:

a) y = x4 – 2x2 + 3;

b) y = x2lnx.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) y = x4 – 2x2 + 3

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y' = 4x3 – 4x

           y' = 0 4x3 – 4x = 0 x = 0 hoặc x = ±1.

Ta có bảng biến thiên như sau:

Tìm các khoảng đơn điệu và các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) y = x^4 – 2x^2 + 3; b) y = x^2lnx. (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta có:

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; −1) và (0; 1).

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−1; 0) và (1; +∞).

Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và y = y(0) = 3.

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và tại x = −1 và yCT = y(1) = y(−1) = 2.

b) y = x2lnx

Tập xác định: D = (0; +∞).

Ta có: y' = 2xlnx + x = x(2lnx + 1)

           y' = 0 x(2lnx + 1) = 0 x = \({e^{ - \frac{1}{2}}}\).

Từ đây ta có bảng biến thiên như sau:

Tìm các khoảng đơn điệu và các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) y = x^4 – 2x^2 + 3; b) y = x^2lnx. (ảnh 2)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;{e^{ - \frac{1}{2}}}} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {{e^{ - \frac{1}{2}}}; + \infty } \right)\).

Hàm số đạt cực tiểu tại x = \({e^{ - \frac{1}{2}}}\) và yCT = y\(\left( {{e^{ - \frac{1}{2}}}} \right)\) = \( - \frac{1}{{2e}}\).