Tiền lương nhận được trong 1 giờ làm việc của nhân viên công ty A được thống kê theo mẫu số liệu ghép nhóm sau (đơn vị: ngàn đồng): Hãy xác định các tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
Gọi \({x_1} \le {x_2} \le \ldots \le {x_{65}}\) là tiền lương của 65 nhân viên nhận được trong 1 giờ.
Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{65}}\) là \({x_{33}} \in \left[ {70;80} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_2} = 70 + \frac{{\frac{{2.65}}{4} - \left( {8 + 10} \right)}}{{16}} \cdot \left( {80 - 70} \right) = 79,0625\)
Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{65}}\) là \({x_{17}} \in \left[ {60;70} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_1} = 60 + \frac{{\frac{{1 \cdot 65}}{4} - 8}}{{10}} \cdot \left( {70 - 60} \right) = 68,25{\rm{\;}}\)
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{65}}\) là \({x_{49}} \in \left[ {90;100} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_3} = 90 + \frac{{\frac{{3 \cdot 65}}{4} - \left( {8 + 10 + 16 + 14} \right)}}{{10}} \cdot \left( {100 - 90} \right) = 90,75\).
