Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại có đáp án

Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất trong các phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 2.

9/15

Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất trong các phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 2.

0/3000 ký tự
Giải thích

Thí nghiệm 2

Hiện tượng xảy ra

Vai trò các chất trong phản ứng

Kim loại phản ứng với dung dịch HCl: Cho một mẩu đồng vào ống nghiệm (1) và một mẩu sắt vào ống nghiệm (2). Cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch HCl 1M.

- Ống nghiệm 1: không có hiện tượng gì xuất hiện.

- Ống nghiệm 2: mẩu sắt tan dần, có khí thoát ra.

Fe0+2H+1Cl→Fe+2Cl2+H02

Fe đóng vai trò là chất khử, HCl đóng vai trò là chất oxi hoá.

Kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng: Cho một mẩu đồng vào ống nghiệm (3) và một mẩu sắt vào ống nghiệm (4). Cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 0,5 M.

- Ống nghiệm 1: không có hiện tượng gì xuất hiện.

- Ống nghiệm 2: mẩu sắt tan dần, có khí thoát ra.

Fe0(s)+H+12SO4(aq)→Fe+2SO4(aq)+H02(g)

Fe đóng vai trò là chất khử, H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hoá.

Kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc: Cho một mẩu đồng vào ống nghiệm (5). Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 98%. Dùng bông tẩm dung dịch NaOH đậy trên miệng ống nghiệm rồi đun nóng nhẹ ống nghiệm (5) trên ngọn lửa đèn cồn.

Mẩu đồng tan dần, có khí thoát ra mạnh. Dung dịch sau phản ứng có màu xanh.

Cu0+2H2S+6O4(l)→Cu+2SO4+S+4O2+2H2O

Cu đóng vai trò là chất khử, H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hoá.