22 Bài tập peptit hay và khó (Phần 1) có đáp án

Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B

12/22

Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B đều mạch hở chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp khí và hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây?

58,92%.

47,85%.

50,92%.

47,50%.

Giải thích

Quy đổi hỗn hợp X thành:

C2H3ON: 0,44 mol Tính tu nN2 = 0,22 molCH2: a molH2O : b mol

Trong phản ứng thủy phân X:

X + NaOH → Muoi + H2O

Khối lượng muối tăng so với X chính là lượng NaOH trừ đi lượng H2O

=> mNaOH – mH2O = 15,8=> 40.0,44 – 18b = 15,8=> b = 0,1 mol

Coi quá trình đốt cháy muối là quá trình đốt cháy X và NaOH ban đầu

nNa2CO3 = nNaOH / 2 = 0,22 mol

BTNT C => nCO2 = 2nC2H3ON + nCH2 – nNa2CO3 = 2.0,44 + a – 0,22

=> nCO2 = a + 0,66 mol

BTNT H => nH2O = 1,5.nC2H3ON + nCH2 + ½. nNaOH

=> nH2O = 1,5.0,44 + a + 0,5.0,44=> nH2O = a + 0,88

∑ mCO2+H2O = a + 0,66.44 + a + 0,88.18 = 56,04

=> a = 0,18 (mol)

=> mX = 0,44.57 + 0,18.14 + 0,1.18 = 29,4 g

Đặt x, y là số mol của A, B

  ∑nX=x+y=b=0,1∑nNaOH=4x+5y=0,44=> x=0,06y=0,04

Đặt u, v là số mol của glyxin và analin

  ∑nN=u+v=0,44∑nC=2u+3v=nCO2+nNa2CO3=1,06=>  u=0,26v=0,18

A: GlypAla4−p: 0,06 molB. GlyqAla5−q : 0,04 mol

=> nGly­ = 0,06p + 0,04q = 0,26

=> 3p + 2q = 13

Vì p ≤ 4 và q ≤ 5 => p = 3 và q = 2 thỏa mãn

=> B là Gly2Ala3

%mB = 0,04. 345/ 29,4].100% = 46,94% gần nhất với 47,50%

Đáp án cần chọn là: D