Đề kiểm tra Mẫu số liệu ghép nhóm (có lời giải) - Đề 2

Thống kê số giờ tự học của học sinh tại một trường THPT trong một tuần, người ta ghi được kết quả sau (đơn vị: giờ).

16/22

Thống kê số giờ tự học của học sinh tại một trường THPT trong một tuần, người ta ghi được kết quả sau (đơn vị: giờ).

\(\begin{array}{*{20}{l}}{14}&{12,5}&{15}&{16,5}&{17}&{14,5}&{13}&{15,5}&{16,5}&{17,5}\\{16,5}&{18,5}&{19}&{20}&{19,5}&{17}&{16,5}&{14}&{18}&{21}\\{15,5}&{13,5}&{12,5}&{14,5}&{17,5}&{19}&{19,5}&{20,5}&{20}&{17}\\{14,5}&{13}&{14,5}&{18}&{16}&{15}&{13}&{18,5}&{14,5}&{12,5}\end{array}\)

a) Tổng số giờ tự học của học sinh là: 829,5 giờ.

b) Tổng hợp kết quả tự học của học sinh vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Giờ tự học

\([12,5;14,5)\)

\([14,5;16,5)\)

\([16,5;18,5)\)

\([18,5;20,5)\)

\([20,5;22,5)\)

Số học sinh

9

13

17

9

2

 

c) Thời gian trung bình học của mỗi học sinh dựa vào bảng tần số ghép nhóm tìm được ở ý b) là: \(16,78.\)

d) Khả năng tự học trong tuần cao nhất của học sinh là 16,28 giờ.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Tổng số giờ tự học của học sinh là: 819,5 giờ.

Số giờ tự học trung bình của học sinh: \(\bar x = \frac{{891,5}}{{50}} = 16,39\) giờ.

b)

Giờ tự học

\([12,5;14,5)\)

\([14,5;16,5)\)

\([16,5;18,5)\)

\([18,5;20,5)\)

\([20,5;22,5)\)

Số học sinh

9

13

17

9

2

c)

Giờ tự học

\([12,5;14,5)\)

\([14,5;16,5)\)

\([16,5;18,5)\)

\([18,5;20,5)\)

\([20,5;22,5)\)

Giá trị đại diện

13,5

15,5

17,5

19,5

21,5

Số học sinh

9

13

17

9

2

Thời gian tự học trung bình của học sinh:

\(\bar x = \frac{{9.13,5 + 13 \cdot 15,5 + 17 \cdot 17,5 + 9.19,5 + 2.21,5}}{{50}} = 16,78.\)

d) Khả năng tự học trong tuần cao nhất của học sinh là 16,78 giờ.