Đề kiểm tra Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (có lời giải) - Đề 1

Thống kê số bao xi măng được bán ra tại một cửa hàng vật liệu xây dựng trong 24 tháng cho kết quả như sau:

16/22

Thống kê số bao xi măng được bán ra tại một cửa hàng vật liệu xây dựng trong 24 tháng cho kết quả như sau:

 72

 89

 88

 73

 63

 265

 69

 65

 94

 80

 81

 98

 66

 71

 84

 73

 93

 59

 60

 61

 83

 72

 85

 66

Khi đó:

a) Mỗi tháng cửa hàng bán trung bình 83,75 bao.

b) Số trung vị là: 72.

c) Sai khác giữa số trung bình và số trung vị là 10,75.

c) Khoảng cách từ \({Q_1}\) đến \({Q_2}\) là 8

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Sắp xếp lại mẫu dữ liệu theo thứ tự tăng dần ta được:

 59

 60

 61

 63

 65

 66

 66

 69

 71

 72

 72

 73

 73

 80

 81

 83

 84

 85

 88

 89

 93

 94

 98

 265

Mỗi tháng cửa hàng bán trung bình 83,75 bao.

Số trung vị là: 73.

Sai khác giữa số trung bình và số trung vị là 10,75. Điều này nói lên rằng trong

mẫu có một số giá trị bất thường.

Ta có số trung vị \({Q_2} = 73\).

Số trung vị của nửa bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = 66\).

Số trung vị nửa bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = \frac{{85 + 88}}{2} = 86,5\).

Khoảng cách từ \({Q_1}\) đến \({Q_2}\) là 7, từ \({Q_2}\) đến \({Q_3}\) là 13,5. Điều này nói lên rằng mẫu số liệu tập trung với mật độ cao ở bên trái của \({Q_2}\).