Thời gian hoàn thành một bài viết chính tả của một số học sinh lớp 4 hai trường X và Y được ghi lại ở bảng sau:
a) Ta có bảng sau:
Thời gian (phút) | [6; 7) | [7; 8) | [8; 9) | [9; 10) | [10; 11) |
Giá trị đại diện | 6,5 | 7,5 | 8,5 | 9,5 | 10,5 |
Số học sinh trường X | 8 | 10 | 13 | 10 | 9 |
Số học sinh trường Y | 4 | 12 | 17 | 14 | 3 |
Cỡ mẫu nX = 8 + 10 + 13 + 10 + 9 = 50, nY = 4 + 12 + 17 + 14 + 3 = 50.
Thời gian trung bình hoàn thành một bài viết chính tả của học sinh trường X là:x¯X=8⋅6,5+10⋅7,5+13⋅8,5+10⋅9,5+9⋅10,550=8,54.
Thời gian trung bình hoàn thành một bài viết chính tả của học sinh trường Y là:x¯Y=4⋅6,5+12⋅7,5+17⋅8,5+14⋅9,5+3⋅10,550=8,5.
Vì x¯X=8,54>x¯Y=8,5 nên nếu so sánh theo số trung bình thì học sinh trường Y viết nhanh hơn.
b)
Xét mẫu số liệu của học sinh trường X:
Gọi x1; x2; …; x50 là mẫu số liệu gốc về thời gian hoàn thành một bài viết chính tả của một số học sinh lớp 4 trường X được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có x1; …; x8 ∈ [6; 7), x9; …; x18 ∈ [7; 8), x19; …; x31 ∈ [8; 9),
x32; …; x41 ∈ [9; 10), x42; …; x50 ∈ [10; 11).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x13 ∈ [7; 8).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X là: Q1=7+504−810⋅8−7=7,45.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x38 ∈ [9; 10).
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X là: Q3=9+3⋅504−8+10+1310⋅10−9=9,65.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X là:
∆Q = Q3 – Q1 = 9,65 – 7,45 = 2,2.
Xét mẫu số liệu của học sinh trường Y:
Gọi y1; y2; …; y50 là mẫu số liệu gốc về thời gian hoàn thành một bài viết chính tả của một số học sinh lớp 4 trường Y được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có y1; …; y4 ∈ [6; 7), y5; …; y16 ∈ [7; 8), y17; …; y33 ∈ [8; 9),
y34; …; y47 ∈ [9; 10), y48; y49; y50 ∈ [10; 11).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là y13 ∈ [7; 8).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y là: Q'1=7+504−412⋅8−7=18524.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là y38 ∈ [9; 10).
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y là: Q'3=9+3⋅504−4+12+1714⋅10−9=26128.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y là:
∆'Q = Q'3 – Q'1 =26128−18524=271168≈1,61.
Vì ∆Q = 2,2 > ∆'Q ≈ 1,61 nên nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì học sinh trường Y có tốc độ viết đồng đều hơn.
c)
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X là:
SX2=150[8 ∙ (6,5)2 + 10 ∙ (7,5)2 + 13 ∙ (8,5)2 + 10 ∙ (9,5)2 + 9 ∙ (10,5)2] – (8,54)2
= 1,7584.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X là: SX=SX2=1,7584≈1,33.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y là:
SY2=150[4 ∙ (6,5)2 + 12 ∙ (7,5)2 + 17 ∙ (8,5)2 + 14 ∙ (9,5)2 + 3 ∙ (10,5)2] – (8,5)2
= 1,08.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y là: SY=SY2=1,08≈1,04.
Vì SX ≈ 1,33 > SY ≈ 1,04 nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh trường Y có tốc độ viết đồng đều hơn.