Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4

Thời gian chờ xe buýt (đơn vị: phút) của 13 học sinh tại một bến xe buýt được thống kê như sau: a) Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 25.

14/21

Thời gian chờ xe buýt (đơn vị: phút) của 13 học sinh tại một bến xe buýt được thống kê như sau:

1

3

6

4

25

8

10

12

15

6

3

5

7

a) Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 25.

b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 25.

c) Trung vị của mẫu số liệu là 5.

d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = 7,5\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được

1

3

 

3

4

5

6

6

7

8

10

12

15

25

a) Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 25.

b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 25 – 1 = 24.

c) Vì kích thước của mẫu số liệu là 13 nên Q2 là giá trị chính giữa của mẫu nên \({Q_2} = 6\) \( \Rightarrow {M_e} = 6\).

d) Nửa số liệu bên phải \({Q_2}\) là    

7

8

10

12

15

25

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = \frac{{10 + 12}}{2} = 11\).

Nửa số liệu bên trái Q2 là

1

3

3

4

5

6

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({Q_1} = \frac{{3 + 4}}{2} = 3,5\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 11 - 3,5 = 7,5\).