Thời gian chạy tập luyện cự li 100 m của hai vận động viên được cho trong bảng sau:
Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu ta có:

Thời gian chạy trung bình của \({\rm{A}}\) là: \(\overline {{x_A}} = \frac{{10,15 \cdot 2 + 10,45 \cdot 10 + 10,75 \cdot 5 + 11,05 \cdot 3}}{{20}} = 10,585.\)
Thời gian chạy trung bình của \({\rm{B}}\) là: \(\overline {{x_B}} = \frac{{10,15 \cdot 3 + 10,45 \cdot 7 + 10,75 \cdot 9 + 11,05.6}}{{25}} = 10,666.{\rm{ }}\)
Phương sai và độ lệch chuấn của \({\rm{A}}\) là:
\(s_A^2 = \frac{{{{10,15}^2} \cdot 2 + {{10,45}^2} \cdot 10 + {{10,75}^2} \cdot 5 + {{11,05}^2} \cdot 3}}{{20}} - {10,585^2} \approx 0,067.{\rm{ }}\)Suy ra \({s_A} = \sqrt {0,067} \approx 0,26\).
Phương sai và độ lệch chuấn của \({\rm{B}}\) là
\(s_B^2 = \frac{{{{10,15}^2} \cdot 3 + {{10,45}^2} \cdot 7 + {{10,75}^2} \cdot 9 + {{11,05}^2} \cdot 6}}{{25}} - {10,666^2} \approx 0,083.{\rm{ }}\)Suy ra \({s_B} = \sqrt {0,083} \approx 0,29\).
Vận động viên \({\rm{A}}\) có độ lệch chuấn nhỏ hơn so với vận động viên \({\rm{B}}\). Điều này cho thấy thời gian chạy tập luyện của vận động viên \({\rm{A}}\) ít biến động hơn so với vận động viên \({\rm{B}}\). Do đó vận động viên A có thành tích luyện tập ồn định hơn so với vận động viên \({\rm{B}}\).
