They also visit their friends and relatives and (35) each other many gifts and best wishes.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. give (v):tặng
B. get (v): lấy
C. take (v):nhận
D. change (v): thayđổi
They also visit their friends and relatives and give each other many gifts and best wishes.
(Họ cũng đến thăm bạn bè và người thân của họ và tặng cho nhau nhiều món quà và những lời chúc tốt đẹp nhất.)
Chọn A
Bài đọc hoàn chỉnh:
Diwali is one of the biggest and most important festivals in India. It usually (31) happens between October and November. Nowadays this festival is celebrated by both Hindu and non-Hindu communities (32) and lastsforaboutfivedays.Duringthetimeoffestival,Indianscleantheirhousesandbuygoldorkitchenutensils
to help bring good luck. Then, they decorate their homes with clay lamps, which are (33) the symbol of the inner light protecting from spiritual darkness.
(34) After the busy days of preparation, family members gather together for prayers to their own goddess, deliciousfeastsandcolourfulfireworksdisplays.Theyalsovisittheirfriendsandrelativesand(35)giveeach other many gifts and bestwishes.
Tạm dịch:
Diwali là một trong những lễ hội lớn và quan trọng nhất ở Ấn Độ. Nó thường (31) diễn ra giữa tháng Mười vàthángMườimột.Ngàynay,lễhộinàyđượctổchứcbởicảcộngđồngngườitheođạoHinduvàkhôngtheo đạo Hindu (32) và kéo dài trong khoảng năm ngày. Trong thời gian diễn ra lễ hội, người Ấn Độ dọn dẹp nhà cửavàmua vànghoặcđồdùngnhàbếpđểmanglạimaymắn.Sauđó,họtrangtrínhàcửabằngđènđấtsét, là (33) biểu tượng của ánh sáng bên trong bảo vệ khỏi bóng tối tâmlinh.
(34)Saunhữngngàybậnrộnchuẩnbị,cácthànhviêntronggiađìnhquâyquầnbênnhauđểcầunguyệnvới nữ thần của riêng họ, những bữa tiệc thịnh soạn và những màn pháo hoa rực rỡ. Họ cũng thăm bạn bè và người thân của họ và (35) tặng nhau nhiều món quà và lời chúc tốt đẹpnhất.