Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 60)

Theo lý thuyết, đời con cho kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

38/40

Thực hiện phép lai ở gà: Gà mái lông đen với gà trống lông xám thu được 100% F1 lông xám. Cho F1 tạp giao được F2 có tỉ lệ kiểu hình 25% gà mái lông xám: 25% gà mái lông đen : 50 % gà trông lông xám. Cho biết tính trạng màu lông do 1 cặp gene quy định. Cho các gà trống F2 giao phối với gà mái lông xám. Theo lý thuyết, đời con cho kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

0/3000 ký tự
Giải thích

Gà mái lông đen × Gà trống lông xám → 100% lông xám,\[{F_2}\]: Có tỉ lệ kiểu hình 25% gà mái lông xám: 25% gà mái lông đen : 50% gà trông lông xám. Tính chung: \[{F_2}\] thu được 3 xám : 1 đen, lông đen chỉ xuất hiện ở gà mái.

Mà ở gà: XX: gà trống, XY: Gà mái. Tính trạng lông đen chỉ xuất hiện ở gà mái (XY).

→ Có sự phân ly tính trạng theo giới tính → gene quy định màu lông di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X (Y không allele).

\[{F_2}\] thu được tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 → Tính trạng lông xám là trội hoàn toàn so với lông đen.

A. lông xám, a-lông đen

P: \[{X^a}Y \times {X^A}{X^A} \to {\rm{ }}{X^A}{X^a},{\rm{ }}{X^A}Y\]→ 100% gà lông xám

\[{F_1}:{\rm{ }}{X^A}{X^a} \times {\rm{ }}{X^A}Y{\rm{ }} \to {\rm{ }}{F_2}:{\rm{ }}{X^A}{X^A}:{\rm{ }}{X^A}{X^a}:{\rm{ }}{X^A}Y:{\rm{ }}{X^a}Y\]

Gà trống lông xám \[{F_2}\] có kiểu gene: \(\frac{1}{2}{X^A}{X^A}:\frac{1}{2}{X^A}{X^a}\) → giảm phân cho \(\frac{3}{4}{X^A}:\frac{1}{4}{X^a}\)

Gà mái lông xám có kiểu gene \[{X^A}Y\]→ giảm phân cho \(\frac{1}{2}{X^A}:\frac{1}{2}Y\)

Cho các gà trống \[{F_2}\] giao phối với gà mái lông xám →

→ đời con lông đen: \[{X^a}Y\]= \(\frac{1}{4}\). \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{1}{8}\) = 12,5%