Theo lí thuyết, nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con kiểu hình lông xám chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Gọi tần số allele A, a, \({a_1}\), lần lượt là x, y, z.
Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên có cấu trúc dạng:
\({(xA + ya + z{a_1})^2} = 1 \to {x^2}AA + {y^2}aa + {z^2}{a_1}{a_1} + 2xyAa + 2xzA{a_1} + 2yza{a_1} = 1\)
- Con trắng (\({a_1}{a_1}\)) = 1% → Tần số allele \({a_1}\) = z = 0,1. Con xám = aa + \(a{a_1}\) = \({y^2}\) + 2yz = 0,24 \( \to {y^2}\) + 2. 0,1. y – 0,24 = 0 \( \to \) y = 0,4 \( \to \) x = 0,5.
Các con thân xám của quần thể gồm: 0,16 aa + 0,08 \(a{a_1}\) = 0,24.
Chia lại tỉ lệ, ta có: \(\frac{2}{3}aa + \frac{1}{3}a{a_1} = 1\)
\( \to \) Tần số allele là: a = \(\frac{5}{6}\); \({a_1}\) = \(\frac{1}{6}\)
Cho ngầu phối : \(\left( {\frac{5}{6}a:\frac{1}{6}{a_1}} \right) \times \left( {\frac{5}{6}a:\frac{1}{6}{a_1}} \right) = \frac{{35}}{{36}}aa:\frac{1}{{36}}{a_1}{a_1}\).