Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 13: Di truyền quần thể có đáp án

Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

16/26

Một quần thể thực vật tự thụ phấn. Xét hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene có hai allele: A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) F3 có tối đa 9 loại kiểu gene.

b) Tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

c) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F3, có 8/450 số cây có kiểu gene dị hợp về cả hai cặp gene.

d) Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp về một trong hai cặp gene chiếm tỉ lệ 184/2560.

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

Đáp án đúng là: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

P: 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb.

Quần thể tự thụ phấn.

a) Đúng. Quần thể P có kiểu gene AaBb khi tự thụ phấn sẽ cho ra 9 loại kiểu gene ở đời con → F3 có tối đa 9 loại kiểu gene.

b) Đúng. Do quần thể tự thụ phấn nên tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

c) Đúng.

Cây thân cao hoa đỏ ở F3 được tạo từ sự tự thụ của các kiểu gene 0,2 AABb : 0,2 AaBb → Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ (A-B-) ở F3 là:

\(0,2 \times 1 \times \left( {1 - \frac{{1 - {\raise0.7ex\hbox{$1$} \!\mathord{\left/

 {\vphantom {1 {{2^3}}}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}

\!\lower0.7ex\hbox{${{2^3}}$}}}}{2}} \right) + 0,2 \times \left( {1 - \frac{{1 - {\raise0.7ex\hbox{$1$} \!\mathord{\left/

 {\vphantom {1 {{2^3}}}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}

\!\lower0.7ex\hbox{${{2^3}}$}}}}{2}} \right) \times \left( {1 - \frac{{1 - {\raise0.7ex\hbox{$1$} \!\mathord{\left/

 {\vphantom {1 {{2^3}}}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}

\!\lower0.7ex\hbox{${{2^3}}$}}}}{2}} \right) = \frac{{45}}{{256}}\)

Cây thân cao hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene (AaBb) ở F3 được tạo từ sự tự thụ của các kiểu gene 0,2 AABb→ Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene (AaBb) ở F3 là:

\(0,2 \times \frac{1}{{{2^3}}} \times \frac{1}{{{2^3}}} = \frac{1}{{320}}.\)

Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F3, \(\frac{1}{{320}}:\frac{{45}}{{256}} = \frac{8}{{450}}\) số cây có kiểu gene dị hợp về cả hai cặp gene.

d) Sai.

Cây có kiểu gene dị hợp về một trong hai cặp gene gồm: AaBB, Aabb, AABb, aaBb.

0,2 AABb tự thụ sẽ tạo ra AABb ở F3 với tỉ lệ là:

\(0,2 \times 1 \times \frac{1}{{{2^3}}} = \frac{1}{{40}}.\)

0,2 AaBbtự thụ sẽ tạo ra cây có kiểu gene dị hợp về một trong hai cặp geneở F3với tỉ lệ là:

AaBB + Aabb + AABb + aaBb

\( = 0,2 \times \frac{1}{{{2^3}}} \times \left( {\frac{{1 - {\raise0.7ex\hbox{$1$} \!\mathord{\left/

 {\vphantom {1 {{2^3}}}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}

\!\lower0.7ex\hbox{${{2^3}}$}}}}{2}} \right) \times 4 = \frac{7}{{160}}.\)

0,2 Aabb tự thụ sẽ tạo ra Aabb ở F3với tỉ lệ là:

\(0,2 \times 1 \times \frac{1}{{{2^3}}} = \frac{1}{{40}}.\)

Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp về một trong hai cặp gene chiếm tỉ lệ là:

\(\frac{1}{{40}} + \frac{7}{{160}} + \frac{1}{{40}} = \frac{3}{{32}}.\)