20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 1: Family Life-Reading and Writing- iLearn Smart World có đáp án

The word “blended” in paragraph 1 is closest in meaning to _______.

5/20

The word “blended” in paragraph 1 is closest in meaning to _______.

complex

married

mixed

formed

Giải thích

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Từ “blended” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.

A. complex (adj): phức tạp

B. married (adj): đã kết hôn

C. mixed (adj): pha trộn/kết hợp

D. formed (adj): được hình thành

Thông tin: A blended family is formed when a divorced or widowed parent remarries. (Gia đình tái hôn được hình thành khi cha mẹ ly hôn hoặc góa bụa tái hôn.)

→ “blended family” được định nghĩa là gia đình hình thành khi một phụ huynh đã ly hôn hoặc góa vợ/chồng tái hôn. Gia đình này thường gồm con riêng của cha hoặc mẹ và con chung của cặp vợ chồng mới, tức là gia đình kết hợp/pha trộn các thành viên từ những mối quan hệ trước và hiện tại.

→ blended = mixed

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Ở mỗi quốc gia và trong từng nền văn hóa sẽ có các kiểu gia đình khác nhau. Trong các xã hội công nghiệp hóa ở phương Tây, gia đình hạt nhân được coi là loại hình gia đình phổ biến nhất. Nó bao gồm cha, mẹ và con cái. Tuy nhiên, gia đình hạt nhân tồn tại song song với nhiều loại hình gia đình khác. Ví dụ, trong gia đình đơn thân, chỉ có mẹ hoặc cha là người đứng đầu gia đình. Gia đình tái hôn được hình thành khi cha mẹ ly hôn hoặc góa bụa tái hôn. Khi tỷ lệ ly hôn tăng, số lượng các gia đình đơn thân và gia đình tái hôn cũng tăng lên.

Ở nhiều nơi trên thế giới, cha mẹ và con cái sống cùng với các thành viên khác trong gia đình dưới cùng một mái nhà. Những gia đình phức hợp này thường bao gồm nhiều thế hệ, trong đó có ông bà, cha mẹ và con cái. Ngoài ra còn có thể bao gồm anh chị em ruột và gia đình của họ, chú bác, cô dì và anh chị em họ. Ngay cả khi những người họ hàng không sống cùng nhau, họ vẫn coi mình là thành viên của cùng một đại gia đình, bao gồm ông bà, chú, bác, cô, dì, và anh chị em họ.