the report to the manager, she decided to take a rest.

13/50

……the report to the manager, she decided to take a rest.

Having handed in

Handed in

Being handed in

To hand in

Giải thích

A

Kiến thức: Mệnh đề phân tử / Rút gọn mệnh đề đồng ngữ

Giải thích:

Khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ (she) thì có thể rút gọn 1 trong 2 mệnh đề về dạng:

- V-ing / Having P2: nếu mệnh đề được rút gọn mang nghĩa chủ động

- P2 (quá khứ phân từ): nếu mệnh đề được rút gọn mang nghĩa bị động

Chủ ngữ “she” có thể làm chủ (tự thực hiện hành động “hand in” (nộp) => nghĩa chủ động.

Tạm dịch: Nộp xong báo cáo cho giám đốc, cô quyết định đi nghỉ.