The phrase "brought to light" in paragraph 1 could be best replaced by______.
DỊCH
Những khám phá của thế kỷ 21 về não người và hoạt động của nó đã làm sáng tỏ sự thật đáng kinh ngạc rằng khả năng của con người không cố định khi sinh ra. Nói cách khác, những gì bạn có thể làm với cuộc sống của mình không cố định khi bạn chào đời. Không phải tất cả đều nằm trong gen. Không chỉ là bản năng: sự nuôi dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình con người và những gì họ có thể trở thành.
Tính mềm dẻo của não hay tính khả biến thần kinh đề cập đến khả năng tuyệt vời của não người trong việc thay đổi cấu trúc và chức năng theo những thay đổi bên trong cơ thể và môi trường bên ngoài. (Tính mềm dẻo xuất phát từ tiếng Hy Lạp 'plastos' có nghĩa là đúc).
Trong cuốn sách 'The Brain that Changes Itself' (Bộ não tự thay đổi) của mình, bác sĩ tâm thần và nhà phân tâm học Norman Doidge, Tiến sĩ Y khoa, giới thiệu về các nhà khoa học lỗi lạc mà ủng hộ tính mềm dẻo của não và những người đã thay đổi cuộc sống của họ. Cuốn sách mô tả những câu chuyện có thật về những bệnh nhân đột quỵ học cách nói lại và câu chuyện tuyệt vời về một người phụ nữ sinh ra với một nửa bộ não đã tự tái cấu trúc để hoạt động như một tổng thể. Đây là một cuốn sách thay đổi cách chúng ta nghĩ về bộ não, bản chất và tiềm năng của nó.
Không còn nghi ngờ gì nữa, gen mà chúng ta thừa hưởng từ cha mẹ là hữu hạn. Tuy nhiên, khả năng phát triển của não là vô hạn. Các tế bào não mới liên tục được sinh ra và để duy trì sự sống và sự phát triển của chúng, chúng ta phải kích thích chúng. Đây chính là lời hứa về tính mềm dẻo của não trong việc biến trẻ em thành người lớn, người mà có khả năng nhận ra tiềm năng của mình. Bởi vì, thiên tài không gì khác hơn là một người đã nhận ra được tiềm năng bẩm sinh của mình! Những gì Mozart, Einstein và da Vinci có được là tiềm năng bẩm sinh cộng với môi trường phù hợp.
Tất cả các thiên tài đều bắt đầu cuộc sống theo cùng một cách. Họ có cha mẹ ủng hộ sự phát triển năng khiếu và tài năng cá nhân của họ. Họ có môi trường và sự kích thích phù hợp dẫn đến sự phát triển tối ưu của bản thân.
Cụm từ "brought to light" trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______
A. revealed - reveal /rɪ'vi:l/ (v): tiết lộ
B. negotiated - negotiate /nə'gəʊ.fɪ.eɪt/ (v): đàm phán
C. implemented - implement /'ɪm.plɪ.ment/ (v): áp dụng, thi hành, thực hiện
D. facilitated - facilitate /fə'sɪl. ɪ.teɪt/ (v): tạo điều kiện
Căn cứ vào thông tin: The 21st-century discoveries about the human brain and its functioning have brought to light the astounding fact that human abilities are not fixed at birth. (Những khám phá của thế kỷ 21 về não người và hoạt động của nó đã làm sáng tó sự thật đáng kinh ngạc rằng khả năng của con người không cố định khi sinh ra).
→ brought to light ~ revealed
Do đó, A là đáp án phù hợp.