The only time I’ve ever eaten sushi was when I was on a trip to Japan. A. I haven't eaten sushi since my trip to Japan. B. I often eat sushi on my trips to Japan. C. When I went to Japa
Giải thích
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì quá khứ đơn & hiện tại hoàn thành
The last/only time + S + Ved/ V2 = S + have/ has not + Ved/ V3
Dịch: Lần duy nhất tôi từng ăn sushi là khi tôi đi du lịch Nhật Bản.
A. Tôi chưa ăn sushi kể từ chuyến đi Nhật Bản.
B. Tôi thường ăn sushi trong những chuyến đi Nhật Bản.
C. Khi tôi đến Nhật Bản, tôi luôn ăn sushi.
D. Cuối cùng tôi đã ăn sushi khi đến Nhật Bản.
Câu gốc nói rằng tôi chỉ từng ăn sushi một lần khi đi du lịch tới Nhật Bản.
Đáp án A phản ánh lại ý nghĩa đó bằng cách cho biết rằng kể từ chuyến đi đó, tôi chưa từng ăn sushi nữa.
Các đáp án B, C và D không phù hợp với ý nghĩa của câu gốc.