Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có 1000
Phương pháp:
Bước 1: Tính số các thể của các kiểu gen: tỉ lệ kiểu gen × tổng số cá thể.
Quần thể có thành phần kiểu gen : xAA:yAa:zaa
Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Bước 2: So sánh tần số alen các thế hệ
+ Nếu thay đổi theo 1 hướng → Chọn lọc tự nhiên
+ Nếu thay đổi đột ngột → Các yếu tố ngẫu nhiên
+ Nếu không thay đổi → giao phối.
Cách giải:
P: 1000 cá thể, gen 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa → số cá thể từng loại kiểu gen là
AA = 0,16 × 1000 =360
Aa = 0,48 × 1000 =480
aa = 0,16 × 1000 = 160.
(1) đúng. Nếu có 200 cá thể có kiểu gen aa di cư từ nơi khác đến, quần thể có số lượng các kiểu gen:
AA =360
Aa =480
aa = 160 + 200 = 360
→ tỉ lệ kiểu gen khi đó là: 3601200AA:4801200Aa:3601200aa↔0,3AA:0,4Aa:0,3aa→pA=0,5;qa=0,5 19
Khi quần thể thiết lập lại trạng thái cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.
(2) đúng.
P: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa→ tần số alen: A=0,6; a=0,4
F1: 0,1AA: 0,4Aa: 0,5aa → tần số alen: A=0,3; a =0,7
→ Có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên vì thành phần kiểu gen và tần số alen thay đổi không theo hướng xác định.
(3) sai.
F1: 0,5AA: 0,3Aa: 0,2aa;
F2: 0,5AA: 0,4Aa: 0,1aa;
F3: 0,6AA: 0,3Aa: 0,1aa
→ tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội ngày càng tăng, tần số alen trội cũng tăng.
(4) đúng, giao phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Chọn C.