The airplane took off, then Paul realized he was on the wrong flight.
Giải thích
Giải thích:
Hardly + trợ V1 + S + V1 + when + S + V2: Vừa mới .. thì…
= No sooner + trợ V1 + S + than + S + V2
Not until S + V1 + trợ V2 + S + V2: Mãi cho đến khi … thì …
= It was not until + S + V + that + S + V
Tạm dịch: Máy bay cất cánh, sau đó Paul nhận ra mình đã lên nhầm chuyến bay.
A. Paul vừa mới nhận ra mình lên nhầm chuyến bay thì máy bay cất cánh. => sai nghĩa
B. Mãi cho đến khi máy bay cất cánh, Paul mới nhận ra mình đang trên chuyến bay.
C. Sai ở “had realized”.
D. Sai, vì không được đảo trợ động từ trong cấu trúc này.
Chọn B.