36 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương X có đáp án

Thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau:

1/36

Thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau:

Hình trụ

Bán kính đáy

\[\left( {cm} \right)\]

Chiều cao

\[\left( {cm} \right)\]

Diện tích xung quanh\[\left( {c{m^2}} \right)\]

Diện tích toàn phần\[\left( {c{m^2}} \right)\]

Thể tích

\[\left( {c{m^3}} \right)\]

Thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau: (ảnh 1)

\[3\]

\[7\]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\[4\]

\[?\]

\[20\pi \]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\[8\]

\[?\]

\[18\pi \]

\[?\]

\[?\]

\[5\]

\[?\]

\[?\]

\[150\pi \]

0/3000 ký tự
Giải thích

· Với \[r = 3,h = 7\] ta có \[{S_{xq}} = 2\pi rh = 42\pi \left( {c{m^2}} \right)\]; \[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 60\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

\[V = \pi {r^2}h = 63\pi \left( {c{m^3}} \right)\]

· Với \[r = 3,{S_{xq}} = 20\pi \left( {c{m^2}} \right)\] ta có: \[{S_{xq}} = 2\pi rh \Rightarrow h = \frac{{{S_{xq}}}}{{2\pi r}} = 2,5\left( {cm} \right)\]

\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 52\pi \left( {c{m^2}} \right)\]; \[V = \pi {r^2}h = 40\pi \left( {c{m^3}} \right)\]

· Với \[h = 8,{S_{xq}} = 18\pi \left( {c{m^2}} \right)\] Ta có

\({S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\)

\(18\pi  = 2\pi r\left( {h + r} \right)\)

\({r^2} + 8r - 9 = 0\)

\( \Rightarrow r = 1\)

\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 16\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

\[V = \pi {r^2}h = 8\pi \left( {c{m^3}} \right)\]

· Với \[h = 5,V = 150\pi \] ta có : \[V = \pi {r^2}h \Rightarrow h = \frac{V}{{\pi {r^2}}} = \frac{{150\pi }}{{25\pi }} = 6\left( {cm} \right)\]

\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 60\pi \left( {c{m^2}} \right)\]; \[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 110\pi \left( {c{m^2}} \right)\]