Taylor plans to apply for the job the next day. A. True B. False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Taylor: Awesome, thanks for letting me know, Alex. I’ll check it out tomorrow. (Tuyệt vời, cảm ơn Alex đã cho mình biết. Mình sẽ xem thử vào ngày mai.)
Nội dung bài nghe:
Alex: Hey Taylor, I heard you’re looking for a summer job. There’s an opening for a shop assistant at the local bookstore.
Taylor: Really? What are the working hours?
Alex: It’s Monday to Saturday, from 10 a.m. to 6 p.m.
Taylor: Sounds doable. What would I be doing?
Alex: You’d help customers find books, provide excellent customer service, handle cashier duties, and keep the store tidy and well-stocked.
Taylor: Do I need any experience?
Alex: No, they’ll provide training. They’re mainly looking for someone with good communication skills, who’s friendly and can handle a busy environment.
Taylor: That sounds like something I’d enjoy. How do I apply?
Alex: Just drop by the store with your resume and talk to the manager. They’re eager to meet candidates.
Taylor: Awesome, thanks for letting me know, Alex. I’ll check it out tomorrow.
Dịch bài nghe:
Alex: Này Taylor, tớ nghe nói cậu đang tìm việc làm thêm mùa hè. Có một vị trí trợ lý bán hàng tại hiệu sách địa phương đang tuyển dụng.
Taylor: Thật sao? Giờ làm việc thế nào?
Alex: Từ thứ Hai đến thứ Bảy, từ 10 giờ sáng đến 6 giờ chiều.
Taylor: Nghe có vẻ ổn. Tớ sẽ làm gì?
Alex: Cậu sẽ giúp khách hàng tìm sách, cung cấp dịch vụ khách hàng tốt, làm thu ngân và giữ cho cửa hàng gọn gàng và đầy đủ hàng hóa.
Taylor: Tớ có cần kinh nghiệm không?
Alex: Không, họ sẽ đào tạo. Họ chủ yếu tìm kiếm người có kỹ năng giao tiếp tốt, thân thiện và có thể làm việc trong môi trường bận rộn.
Taylor: Nghe có vẻ tớ thích. Tớ xin việc như thế nào?
Alex: Cậu cứ đến cửa hàng với sơ yếu lý lịch và nói chuyện với quản lý. Họ rất muốn gặp gỡ các ứng viên.
Taylor: Tuyệt vời, cảm ơn cậu đã cho tớ biết, Alex. Tớ sẽ đến xem vào ngày mai.