Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 1 iLearn Smart Start có đáp án - Part 4: Listening exercises

Task 3. Listen and circle. There is one example.

3/3

Task 3. Listen and circle. There is one example.

Example:

How old are you?                                           Six                   Seven     

1. What do you want?                                     A cookie          A banana

2. How many cars?                                         Eight               Ten    

3. What color is the teddy bear?                     Yellow             Pink

4. What can you do?                                       Jump               Run

0/3000 ký tự
Giải thích

Task 3. Listen and circle. There is one example. (ảnh 1)

Audio script:

Teacher: Hello, Bobby. Sit down, please. 

Bobby: Okay, teacher. 

Teacher: Bobby, how old are you?

Bobby: I’m seven.

Can you see number 7? It’s an example. Now you listen and write a word or a number.

 

1. Teacher: Bobby. What do you want? A cookie? 

Bobby: No, I want a banana. 

Teacher: Sorry? 

 Bobby: I want a banana.

Teacher: Okay. 

 

2. Bobby: Teacher, look at my toys. I have cars.

Teacher: How many cars? 

Bobby: Eight cars. I have eight cars.

 

 

3. Bobby: Teacher, this is a teddy bear. It’s yellow.

Teacher: Sorry? What color?

Bobby: Yellow. I have a yellow teddy bear.

 

 

4. Bobby: Look, I can run.

Teacher: What? 

Bobby: I can run.

Teacher: Great.

Dịch bài nghe:

Thầy giáo: Chào Bobby. Mời con ngồi.

Bobby: Vâng ạ, thưa thầy.

Thầy giáo: Bobby, con bao nhiêu tuổi rồi?

Bobby: Con bảy tuổi.

Con có thấy số 7 không? Đó là ví dụ. Bây giờ con nghe và viết một từ hoặc một số nhé.

 

1. Thầy giáo: Bobby, con muốn gì? Một cái bánh cookie à?

Bobby: Không ạ, con muốn một quả chuối.

Thầy giáo: Thầy xin lỗi, con nói gì?

Bobby: Con muốn một quả chuối.

Thầy giáo: Được rồi.

 

2. Bobby: Thầy ơi, thầy nhìn đồ chơi của con nè. Con có ô tô đồ chơi.

Thầy giáo: Có bao nhiêu chiếc ô tô vậy?

Bobby: Tám chiếc. Con có tám chiếc ô tô.

 

3. Bobby: Thầy ơi, đây là gấu bông của con. Nó màu vàng.

Thầy giáo: Thầy nghe chưa rõ, nó màu gì?

Bobby: Màu vàng. Con có một con gấu bông màu vàng.

 

4. Bobby: Nhìn nè thầy, con chạy được.

Thầy giáo: Hả?

Bobby: Con chạy được.

Thầy giáo: Giỏi lắm!