23 bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến tích phân (có lời giải)

Ta biết rằng hàm cầu liên quan đến giá p của một sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng, hàm cung liên quan đến giá p của sản phẩm với mức độ sẵn sàng cung cấp sản phẩm của nhà sản xuất. Đi

17/23

Ta biết rằng hàm cầu liên quan đến giá p của một sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng, hàm cung liên quan đến giá p của sản phẩm với mức độ sẵn sàng cung cấp sản phẩm của nhà sản xuất. Điểm cắt nhau \(\left( {{{\rm{x}}_0};{{\rm{P}}_0}} \right)\) của đồ thị hàm cầu \({\rm{p}} = {\rm{D}}({\rm{x}})\) và đồ thị hàm cung p \( = {\rm{S}}({\rm{x}})\) được gọi là điểm cân bằng.

Các nhà kinh tế gọi diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0}\) và đường thẳng đứng \({\rm{x}} = 0\) là thặng dư tiêu dùng. Tương tự, diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị của hàm cung, đường nằm ngang \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0}\) và đường thẳng đứng \(x = 0\) được gọi là thặng dư sản xuất, như trong Hình 4.19.

(Theo R.Larson, Brief Calculus: An Applied Approach, \({8^{{\rm{th }}}}\) edition, Cengage Learning, 2009).

Giả sử hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm được mô hình hóa bởi:

Hàm cầu: \(p =  - 0,36x + 9\) và hàm cung: \(p = 0,14x + 2\), trong đó \(x\) là số đơn vị sản phẩm. Tìm thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất cho sản phẩm này.

Ta biết rằng hàm cầu liên quan đến giá p của một sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng, hàm cung liên quan đến giá p của sản phẩm với mức độ sẵn sàng cung cấp sản phẩm của nhà sản xuất. Điểm cắt nhau  (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Hoành độ điểm cân bằng là nghiệm của phương trình: \( - 0,36x + 9 = 0,14x + 2 \Leftrightarrow x = 14.{\rm{ }}\)

Tọa độ điểm cân bằng là \((14;3,96)\).

Thặng dư tiêu dùng là: \({S_1} = \int_0^{14} |  - 0,36x + 9 - 3,96|dx = \int_0^{14} |  - 0,36x + 5,04|dx = \int_0^{14} {( - 0,36x + 5,04)} dx\)

Thặng dư sản xuất là:

\({S_2} = \int_0^{14} | 3,96 - 0,14x - 2|dx = \int_0^{14} | 1,96 - 0,14x|dx = \int_0^{14} {(1,96 - 0,14x)} dx = \left. {\left( {1,96x - 0,07{x^2}} \right)} \right|_0^{14} = 13,72\)