Susan didn't apply for the summer job in the cafe. She now regrets it.
Giải thích
Giải thích:
Câu ước cho 1 điều đã xảy ra ở quá khứ: S + wish + S + had + P2
Câu ước cho 1 điều ở hiện tại: S + wish + S + would + V-nguyên thể
regret not having P2: hối tiếc vì đã không làm gì
= feel regretful: cảm thấy hối tiếc
Vì thực tế đã xảy ra trong quá khứ (động từ chia quá khứ đơn: didn’t apply) => dùng câu ước trái với quá khứ.
Tạm dịch: Susan đã không nộp đơn xin công việc mùa hè ở quán cà phê. Bây giờ cô ấy hối hận về điều đó.
A. Dùng sai câu ước (applied => had applied)
B. Sai ở “regret” (feel + adj => feel regretful)
C. Giá như Susan không nộp đơn xin việc mùa hè ở quán cà phê. => sai nghĩa
D. Susan ước rằng cô ấy đã nộp đơn xin việc vào mùa hè ở quán cà phê.
Chọn D.