Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 1

Sự thay đổi tính thấm của màng với ion có liên quan đến sự thay đổi điện thế màng và hình thành điện thế hoạt động, qua đó, tác động đến tế bào, mô, cơ quan tiếp nhận. Cường độ dòng ion thể h

14/14

Sự thay đổi tính thấm của màng với ion có liên quan đến sự thay đổi điện thế màng và hình thành điện thế hoạt động, qua đó, tác động đến tế bào, mô, cơ quan tiếp nhận. Cường độ dòng ion thể hiện mức thấm của màng hay dòng ion đó di chuyển qua màng.

Thực hiện thí nghiệm với mỗi chất M, N, P, Q - các chất có thể gây đóng - mở đối với mỗi loại bơm - kênh ion. Hình 12 thể hiện kết quả đo cường độ dòng K+ và Na+ trong các điều kiện dung dịch tiêu chuẩn (BT) và dung dịch tiêu chuẩn bổ sung lần lượt các chất M, N, P, Q.

a.  Giả sử chất M có tác động đến kênh ion K+ trên màng sợi sau hạch dây đối giao cảm. So với điều kiện bình thường, khi bổ sung chất M, sự tiết H+ ở tế bào viền dạ dày tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.

a.  Giả sử chất N có tác động đến kênh ion Na+ trên màng sợi sau hạch dây giao cảm. So với điều kiện bình thường, khi bổ sung chất N, lượng máu tới ruột non tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.

b.  Giả sử chất P có tác động đến khả năng thẩm thấu của màng neuron đối với ion Na+ của sợi sau hạch dây thần kinh giao cảm. Biết P có thụ thể ở động mạch thận. So với điều kiện bình thường, khi chịu tác động của P, thì áp lực lọc cầu thận tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.

c.   Giả sử chất Q có tác động đến khả năng thẩm thấu của màng neuron đối với ion Na+ của sợi trước hạch dây thần kinh phó giao cảm. So với điều kiện bình thường, khi chịu tác động của Q, hoạt động protein ức chế bơm ion Ca2+ - H+ ATPase trên màng tế bào cơ tim tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.

0/3000 ký tự
Giải thích

a)  - Tăng

-  Giải thích:

+ Dung dịch tiêu chuẩn bổ sung chất M có cường độ dòng ion thấp hơn điều kiện BT.

+ Khi chịu tác động của chất M → giảm dòng K+ đi từ trong ra ngoài tế bào → giảm phân cực điện thế nghỉ → dễ hình thành điện thế hoạt động ở sợi sau hạch dây đối giao cảm → tăng tiết Ach → tăng kích thích tế bào viền dạ dày làm tăng tiết H+.

b)  - Giảm.

-  Giải thích:

+ Dung dịch tiêu chuẩn bổ sung chất N có cường độ dòng ion cao hơn điều kiện BT.

+ Khi chịu tác động của chất N → tăng dòng Na+ đi từ ngoài vào trong tế bào → dễ hình thành điện thế hoạt động ở sợi sau hạch dây giao cảm → tăng tiết Norepinerphrine làm co các mạch máu tới ruột non → giảm lượng máu đến ruột non.

c)  - Giảm.

-  Giải thích:

+ Dung dịch tiêu chuẩn bổ sung chất P có cường độ dòng ion cao hơn điều kiện BT.

+ Khi chịu tác động của chất P → tăng dòng Na+ đi từ ngoài vào trong tế bào → tăng khử cực, đảo cực → dễ hình thành điện thế hoạt động ở sợi sau hạch dây giao cảm → tăng tiết Norepinerphrine tác động lên tiểu động mạch đến, giảm lượng máu đến thận → giảm áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận → giảm áp suất lọc cầu thận.

d)  - Giảm.

-  Giải thích:

+ Dung dịch tiêu chuẩn bổ sung chất Q có cường độ dòng ion thấp hơn điều kiện BT.

+ Khi chịu tác động của chất Q → giảm dòng Na+ đi từ ngoài vào trong tế bào giảm tốc độ khử cực, đảo cực của điện thế hoạt động ở sợi sau hạch dây đối giao cảm → giảm kích thích sợi sau hạch của đối giao cảm → giảm tiết Ach → tăng lực co tim.

+ Hoạt động protein ức chế bơm ion Ca2+ - H+ ATPase trên màng tế bào cơ tim → giảm giải phóng ion Ca2+ trong pha co → giảm lực co tim => Hoạt động của protein ức chế này giảm.