Sử dụng bảng tần số thu được ở HĐ2, em hãy: a) Tính chiều dài gang tay trung bình của các học sinh nữ, học sinh nam trong lớp và so sánh.
Giải thích
a) Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu ta có:
Chiều dài gang tay (cm) | [16; 17) | [17; 18) | [18; 19) | [19; 20) | [20; 21) | [21; 22) | [22; 23) | [23; 24) |
Giá trị đại diện | 16,5 | 17,5 | 18,5 | 19,5 | 20,5 | 21,5 | 22,5 | 23,5 |
Số học sinh nam | 1 | 3 | 5 | 4 | 0 | 8 | 0 | 5 |
Số học sinh nữ | 3 | 10 | 0 | 0 | 7 | 1 | 2 | 1 |
Chiều dài gang tay trung bình của các học sinh nữ là:
16,5.3+17,5.10+20,5.7+21,5.1+22,5.2+23,5.13+10+7+1+2+1≈19,08.
Chiều dài gang tay trung bình của các học sinh nam là:
16,5.1+17,5.3+18,5.5+19,5.4+21,5.8+23,5.51+3+5+4+8+5≈20,35.
Chiều dài gang tay trung bình của các học sinh nam lớn hơn chiều dài gang tay trung bình của các học sinh nữ.