Sử dụng bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau cho Câu 11, 12.
a) \( - 5074,1\;{\rm{kJ}}\); b) \(2,{3.10^6}\;{\rm{kg}}\); c) \(1,{58.10^8}\;{\rm{mol}}\); d) propane.
\({{\rm{C}}_8}{{\rm{H}}_{18}}(l) + \frac{{25}}{2}{{\rm{O}}_2}(g) \to 8{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 9{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(g)\)
a) ΔrH298o=[8.(−393,5)+9.(−241,8)]−1.(−250,1)=−5074,1( kJ).
b) Số kg octane cần là:
\(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 5074,1 \cdot 114}} = 2,3 \cdot {10^9}(\;{\rm{g}}) = 2,3 \cdot {10^6}(\;{\rm{kg}}){\rm{. }}\)
c) Số mol CO 2 phát thải là: \(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 5074,1 \cdot 8}} = 1,58 \cdot {10^8}(\;{\rm{mol}})\).
d) \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}(g) + 5{{\rm{O}}_2}(g) \to 3{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(g)\)
ΔrH298°=[3.(−393,5)+4.(−241,8)]−1.(−103,8)=−2043,9( kJ).
Số mol CO2 phát thải là: \(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 2043,9 \cdot 3}} = 1,47 \cdot {10^8}(\;{\rm{mol}})\).