Sử dụng bản đồ “Cây công nghiệp” trang 11, Atlat Địa lí Việt Nam: 1. Lập bảng số liệu về diện tích, sản lượng cây công
Giải thích
1. a. Lập bảng:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP
| Diện tích (nghìn ha) | Giá trị sản lượng (tỉ đồng) | ||||
1985 | 1990 | 1992 | 1985 | 1990 | 1992 | |
Cây công nghiệp lâu năm | 470 | 657 | 698 | 622 | 714 | 843 |
Cây công nghiệp hàng năm | 601 | 542 | 584 | 781 | 898 | 1060 |
Yêu cầu: học sinh phải ghi rõ:
- Tiêu đề của bảng
- Đơn vị đo (nghìn ha và tỉ đồng).
Có các cách lập bảng khác nhau, ví dụ:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP
(Diện tích: nghìn ha. Giá trị sản lượng: tỉ đồng)
| Năm 1985 | Năm 1990 | Năm 1992 | |||
Diện tích | Sản lượng | Diện tích | Sản lượng | Diện tích | Sản lượng | |
Cây công nghiệp lâu năm |
|
|
|
|
|
|
Cây công nghiệp hàng năm |
|
|
|
|
|
|