Cách sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy kể tên các vùng nông nghiệp ở nước ta hiện nay và nêu các sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng.

162/219

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy kể tên các vùng nông nghiệp ở nước ta hiện nay và nêu các sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Về các vùng nông nghiệp

        - Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đồng bằng sông Hồng,

        - Bắc Trung Bộ (Khu Bốn cũ theo Atlat năm 2003).

        - Duyên hải Nam Trung Bộ (Duyên hải Miền trung – theo Atlat năm 2003).

        - Tây Nguyên.

        - Đông Nam Bộ.

        - Đồng bằng sông Cửu Long.

       b. Sản phẩn chuyên môn hóa của từng vùng

       - Trung du và miền núi Bắc Bộ:

         + Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi.) cây ăn quả, dược liệu, cây công nghiệp hàng năm (đậu tương, lạc, thuốc lá...).

         + Trâu, bò, lợn.

        - Đồng bằng sông Hồng:

         + Lúa, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp hàng năm (đay, cói..).    

         + Bò, lợn, gia cầm, thủy sản...

       - Bắc Trung Bộ (Khu Bốn cũ – theo Atlat năm 2003):

         + Cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá....), cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su...).

         + Trâu, bò, thủy sản.

        - Duyên hải Nam Trung Bộ (Duyên hải Miền trung – theo Atlat năm 2003):

          + Lúa, cây công nghiệp hàng năm (mía, thuốc lá....) cây công nghiệp lâu năm (dừa...).

          + Bò, lợn, thủy sản...

           - Tây Nguyên:

          + Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều...). ng Bò.

           - Đông Nam Bộ:

           + Cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, điều) cây công nghiệp hàng năm (đậu tương, mía...)

           + Thủy sản, bò, gia cầm...

          - Đồng bằng sông Cửu Long:

           + Lúa, cây công nghiệp hàng năm (mía, đay, cói), cây ăn quả.

           + Thủy sản, lợn, gia cầm.