Số bàn thắng một đội bóng ghi được trong các trận đấu của Giải vô địch quốc gia được ghi lại như sau: \[\begin{array}{*{20}{c}}1&2&0&4&0&3&0&1&0&0&3&3&0\\0&3&0&2&2&3&3&4&3&1&0&0&3\end{array}
a) Có 5 giá trị khác nhau của số bàn thắng được ghi lại, đó là: \[0;1;2;3;4\].
b) Từ số liệu trên, có 26 trận đấu của Giải vô địch quốc gia.
c) Ta có bảng tần số cho mẫu số liệu trên như sau:
Số bàn thắng | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tần số | 10 | 3 | 3 | 8 | 2 |
d) Trong 26 số liệu thống kê có 5 giá trị khác nhau là:
\[{x_1} = 0;{\rm{ }}{x_2} = 1;{\rm{ }}{x_3} = 2;{\rm{ }}{x_4} = 3;{\rm{ }}{x_5} = 4.\]
Các giá trị \[{x_1},{\rm{ }}{x_2},{\rm{ }}{x_3},{\rm{ }}{x_4},{\rm{ }}{x_5}\] lần lượt có tần số là:
\[{n_1} = 10;{\rm{ }}{n_2} = 3;{\rm{ }}{n_3} = 3;{\rm{ }}{n_4} = 8;{\rm{ }}{n_5} = 2.\]
Các giá trị \[{x_1},{\rm{ }}{x_2},{\rm{ }}{x_3},{\rm{ }}{x_4},{\rm{ }}{x_5}\] lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{10 \cdot 100}}{{26}}\% \approx 38,5\% ;\] \[{f_2} = \frac{{3 \cdot 100}}{{26}}\% \approx 11,5\% ;\] \[{f_3} = \frac{{3 \cdot 100}}{{26}}\% \approx 11,5\% ;\]
\[{f_4} = \frac{{8 \cdot 100}}{{26}}\% \approx 30,8\% ;\] \[{f_5} = \frac{{2 \cdot 100}}{{26}}\% \approx 7,7\% .\]
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
Số bàn thắng trong một trận đấu | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | Cộng |
Tần số tương đối (%) | 38,5 | 11,5 | 11,5 | 30,8 | 7,7 | 100 |
Biểu đồ tần số tương đối hình quạt tròn của mẫu số liệu thống kê đó như sau:
