She studied hard for the exam. She expects to do well.
Giải thích
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Cô ấy đã học chăm chỉ cho kỳ thi. Cô ấy mong đợi sẽ làm tốt.
A. Cô ấy nghĩ rằng học là không cần thiết để đạt điểm cao. → Sai nghĩa.
B. Sự chăm chỉ của cô ấy sẽ dẫn đến một thành tích tốt. → Đúng. Cấu trúc: lead to: dẫn tới
C. Cô ấy đã không chuẩn bị cho kỳ thi, vì vậy cô ấy lo lắng. → Sai nghĩa.
D. Học chăm chỉ đồng nghĩa với việc cô ấy chắc chắn sẽ trượt. → Sai nghĩa.
Chọn B.