She ________ her new job next Monday. She has already signed the contract. A. has started B. will start C. is going to start D. started
Giải thích
C
Ta có: có trạng từ thời gian tương lai “next Monday”
Đây là hành động có kế hoạch cụ thể và có dấu hiệu/bằng chứng ở hiện tại (đã ký hợp đồng).
→ Dùng thì tương lai gần: be going to V
→ She is going to start her new job next Monday. She has already signed the contract.
Dịch: Cô ấy sẽ bắt đầu công việc mới vào thứ Hai tới. Cô ấy đã ký hợp đồng rồi.