She has been saying something. It’s beside the point
Giải thích
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề danh từ
That/what + S + V + V(số ít) + .......
That: trả lời cho câu hỏi “sự việc gì”|
What: trả lời cho câu hỏi “nói gì/làm gì"
Ví dụ:
What she has just said is unreasonable. (Điều cô ấy vừa nói là vô lí.)
That he passed the exam made his parents happy. (Việc anh ấy thi đỗ khiến cho bố mẹ anh ấy vui mừng.)