She grew more and more fascinated by the subject as times went by.
Giải thích
Đáp án C
Danh từ “time” là danh từ vừa đếm được vừa không đếm được. Khi “time” đếm được, nó mang nghĩa là “giai đoạn” hoặc “số lần”. Còn khi “time” không đếm được, nó có nghĩa là thời gian nói chung.
Trong câu này, động từ “go by” (trôi qua) đi sau “time”, vậy nên ở đây “time” mang nghĩa là thời gian nói chung. Vậy nên, “time” không đếm được. Đáp án C - times → time.
Tạm dịch: Cô ấy dần thích môn học này theo thời gian.