She cooked a meal. It impressed everyone.
Giải thích
A
Gốc: She cooked a meal. It impressed everyone. (Cô ấy đã nấu một bữa ăn. Món ăn đó đã gây ấn tượng với mọi người.)
→ Kết hợp thành một câu dùng mệnh đề quan hệ. Điểm chung giữa 2 vế là “a meal” và “it”, là sự vật.
Chọn A. The meal which she cooked impressed everyone.
Dịch: Bữa ăn mà cô ấy nấu đã làm mọi người ấn tượng.
Các đáp án sai:
B: dùng who cho “meal” (vật) → sai.
C: sai cấu trúc, thiếu giới từ.
D: đúng ngữ pháp nhưng không diễn đạt rõ “meal” là thứ gây ấn tượng; nghĩa dễ lệch thành “cô ấy nấu và (cô ấy) gây ấn tượng”.