Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 4: Writing & Speaking

She cooked a meal. It impressed everyone.

16/25

She cooked a meal. It impressed everyone.

The meal which she cooked impressed everyone.

She cooked a meal, who impressed everyone.

She impressed everyone the meal she cooked.

She cooked a meal and impressed everyone.

Giải thích

A

Gốc: She cooked a meal. It impressed everyone. (Cô ấy đã nấu một bữa ăn. Món ăn đó đã gây ấn tượng với mọi người.)

→ Kết hợp thành một câu dùng mệnh đề quan hệ. Điểm chung giữa 2 vế là “a meal” và “it”, là sự vật.

Chọn A. The meal which she cooked impressed everyone.

Dịch: Bữa ăn mà cô ấy nấu đã làm mọi người ấn tượng.

Các đáp án sai:

B: dùng who cho “meal” (vật) → sai.

C: sai cấu trúc, thiếu giới từ.

D: đúng ngữ pháp nhưng không diễn đạt rõ “meal” là thứ gây ấn tượng; nghĩa dễ lệch thành “cô ấy nấu và (cô ấy) gây ấn tượng”.