Sau bài thi môn Ngữ văn, cô giáo ghi lại số lỗi chính tả mà một học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau: a) Mẫu số liệu trên gồm những giá trị khác nhau nào? b) Hãy lập bảng tần số và bảng
Giải thích
a) Các giá trị khác nhau của mẫu số liệu là: \(0;1;2;3;4;5\).
b) Cỡ mẫu \({\rm{n}} = 40\).
Bảng tần số:

Vì tần số của giá trị 0 là 4 nên tần số tương đối của giá trị 0 là \(\frac{4}{{40}}.100{\rm{\% }} = 10,0{\rm{\% }}\).
Vì tần số của giá trị 1 là 10 nên tần số tương đối của giá trị 1 là \(\frac{{10}}{{40}}.100{\rm{\% }} = 25,0{\rm{\% }}\).
Tương tự, ta tính được tần số tương đối của các giá trị \(2;3;4;5\) lần lượt là \(17,5{\rm{\% }};12,5{\rm{\% }};20,0{\rm{\% }};15,0{\rm{\% }}\).
Bảng tần số tương đối:

