30 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài tập cuối chương 2 có đáp án

Sắp xếp các số −-1,2; 0; căn bậc hai 3; -1/2; 2 theo thứ tự tăng dần là:

12/30

Sắp xếp các số −1,2; 0; \(\sqrt 3 \); \(\frac{{ - 1}}{2}\); 2 theo thứ tự tăng dần là:

−1,2; \(\frac{{ - 1}}{2}\); 0; \(\sqrt 3 \); 2;

\(\frac{{ - 1}}{2}\); −1,2; 0; \(\sqrt 3 \); 2;

\(\frac{{ - 1}}{2}\); −1,2; 0; 2; \(\sqrt 3 ;\)

−1,2; \(\frac{{ - 1}}{2}\); 0; \(\sqrt 3 \); 2;

Giải thích

Đáp án đúng là: D.

Ta chia các số −1,2; 0; \(\sqrt 3 \); \(\frac{{ - 1}}{2}\); 2 thành 3 nhóm:

Nhóm 1 gồm các số −1,2; \(\frac{{ - 1}}{2}\).

Nhóm 2 là số 0.

Nhóm 3 gồm các số \(\sqrt 3 ;2\).

Ta so sánh nhóm 1: −1,2; \(\frac{{ - 1}}{2}\).

Vì −1 > −2 nên \(\frac{{ - 1}}{2} > \frac{{ - 2}}{2} = - 1\) do đó \(\frac{{ - 1}}{2} > - 1\).

Mà −1 > −1,2

Vậy −1,2 < \(\frac{{ - 1}}{2}\).

Ta so sánh nhóm 3: \(\sqrt 3 ;2\).

Ta có \(\sqrt 3 = 1,732050....\)

Vì 1,732050… < 2 nên \(\sqrt 3 < 2\).

Nhóm 1 gồm các số thực âm, nhóm 3 gồm các số thực dương mà số 0 luôn lớn hơn số thực âm và nhỏ hơn số thực dương.

Do đó ta có −1,2 < \(\frac{{ - 1}}{2}\) < 0 < \(\sqrt 3 < 2\).

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta có: −1,2; \(\frac{{ - 1}}{2}\); 0; \(\sqrt 3 ;2\).