Sản lượng thủy sản khai thác của cả nước và các vùng đều tăng trong giai đoạn 2018-2021.
19/28
PHẢN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản khai thác của các vùng nước ta, giai đoạn 2018-2021
(Đơn vị: tấn)
Vùng | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
Cả nước | 3659818 | 3829297 | 3896533 | 3940108 |
Đồng bằng sông Hồng | 3054 | 323590 | 343722 | 355262 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 12347 | 12194 | 12502 | 12762 |
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 1500523 | 1584234 | 1640215 | 1681423 |
Tây Nguyên | 9453 | 9689 | 10014 | 8503 |
Đông Nam Bộ | 360977 | 369498 | 376671 | 374076 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 1471118 | 1530092 | 1513409 | 1508082 |
a) Sản lượng thủy sản khai thác của cả nước và các vùng đều tăng trong giai đoạn 2018-2021.
b) Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung luôn có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước.
c) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác của các vùng nước ta, giai đoạn 2018-2021.
d) Ngành khai thác thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có tốc độ tăng trưởng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
SĐĐĐ