Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.
Giải thích
a) Công thức phân tử của saccharose monolaurate: C24H44O12.
b) Saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá do phân tử có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước.

c) Saccharose monolaurate không có phản ứng với thuốc thử Tollens do saccharose monolaurate không thể mở vòng.
d) Ta có:
nsaccharose=500342=1,46 mol;nlauric acid=100200=0,5 mol
Chú ý saccharose đã dùng dư, ta có phương trình hoá học của phản ứng:
C12H14O3+C11H23COOH⇌H+,toC11H23COOC12H14O3+H2O0,5 0,5 mol
Vậy khối lượng saccharose monolaurate thực tế thu được là:
m = 524.0,5.47% = 123,14 gam.
